ọp ẹp

Học thuật
Thân thiện
ọp ẹp

Căn nhà này ọp ẹp lắm rồi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trong tình trạng hư hỏng, xiêu vẹo, sắp đổ: Dùng để mô tả một công trình xây dựng, vật thể kết cấu yếu ớt, không còn vững chắc, nguy cơ sụp đổ.
    • Yếu ớt, không bền vững, không đáng tin cậy: Dùng để mô tả một tình trạng, sức khỏe, hoặc một thứ đó không còntrạng thái tốt, có vẻ mong manh, dễ suy sụp.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cái nhà này ọp ẹp lắm rồi. (Ngôi nhà này đã hư hỏng, xiêu vẹo lắm rồi.)
    • Chiếc bàn ọp ẹp, không thể dùng được nữa. (Chiếc bàn đã lung lay, không thể sử dụng được nữa.)
    • Sức khỏe của ông ấy trông thật ọp ẹp sau trận ốm. (Sức khỏe của ông ấy trông thật yếu ớt, không vững sau trận ốm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong nghĩa bóng: "ọp ẹp" có thể dùng để chỉ một kế hoạch, một lẽ, hay một lập luận thiếu chắc chắn, dễ bị bác bỏ.
    • Lập luận của anh ta quá ọp ẹp, không thuyết phục được ai. (Lập luận của anh ta quá yếu ớt, không thuyết phục được ai.)
    • Nền kinh tế đang trong tình trạng ọp ẹp. (Nền kinh tế đang trong tình trạng không vững chắc, dễ suy yếu.)
Biến thể từ gần giống
  • Xiêu vẹo (tính từ): nghiêng ngả, không thẳng đứng, không vững.
  • Lụp xụp (tính từ): thấp , tồi tàn, kỹ (thường dùng cho nhà cửa).
  • Chông chênh (tính từ): không vững vàng, dễ đổ, dễ nghiêng.
  • Mong manh (tính từ): dễ vỡ, dễ hư hỏng, yếu ớt.
Từ đồng nghĩa
  • Hư hỏng: bị phá hủy một phần, không còn nguyên vẹn.
  • Yếu ớt: thiếu sức mạnh, thiếu sự bền vững.
  • Lỏng lẻo: không chắc chắn, không khít, dễ lung lay.
Từ trái nghĩa
  • Vững chắc: kiên cố, không dễ bị phá hủy hay lung lay.
  • Kiên cố: rất bền vững, chắc chắn.
  • Ổn định: ở trạng thái cân bằng, không thay đổi đột ngột.
Thành ngữ liên quan
  • Ọp ẹp như nhà dột: Rất yếu ớt, tồi tàn, không bảo đảm (nghĩa bóng).
    • Công ty mới thành lập, mọi thứ còn ọp ẹp như nhà dột. (Công ty mới thành lập, mọi thứ còn rất yếu ớt, thiếu ổn định.)
ọp ẹp

Căn nhà này ọp ẹp lắm rồi.

  1. Hỏng, sắp đổ: Cái nhà này ọp ẹp lắm rồi.